BIÊN DỊCH



TÁC PHẨM
TÁC GIẢ




TỪ VŨ

Từ Vũ là bút hiệu và cũng là tên thật.

Sinh năm 1945 tại Bắc Việt .

Đi học tại HàNội .

Theo gia đình di cư vào Nam năm 1953 .

Đi học : Bá Ninh, Lê Qúy Đôn NhaTrang, Trần Hưng Đạo Đà Lạt, Tabert , Nguyễn Bá Tòng, Lê Bảo Tịnh, Trường Sơn Sàigòn...


Đi lính .

Vượt biên năm 1979 và định cư tại Pháp.

Làm việc với tư cách một Giám Đốc cho các công ty sản xuất kỹ nghệ của người Pháp như Weber & Broutin - Lafarge - Allia - Allibert & Sommer....

Làm thơ , viết văn tài tử từ thời đi học và đăng tải trong các nhật báo, tuần báo tại Sàigon trước năm 1975 dưới rất nhiều bút hiệu khác nhau.









PAUL ELUARD
(1895-1952 )
NHÀ THƠ PHÁP

Je suis né pour te connaître
Pour te nommer
Liberté.
&
I was born to know you
To give you your name
Freedom.
(trong thi tập Poèsie et Vérité, 1942)


I - CUỘC ĐỜI :

Eluard, Paul, thi sĩ Pháp mà những tác phẩm đề cập đến tình yêu hoặc chính kiến luôn luôn giữ được những nét giản dị trong cách diễn tả đã cùng với Aragon là hai thi sĩ nổi tiếng nhất trong những thi sĩ của trường phái siêu thực.

Paul Eluard, là bút hiệu của Eugène Gridel, thi sĩ tiền phong và là bạn của những họa sĩ lập thể, đa đa và siêu thực, sinh ngày 14 tháng 10 năm 1895 tại Saint Denis, Paris.
Người cha , Clément Grindel, là một kế toán, mẹ ông, Jeanne, là một ngươì thợ may. Năm 1900, Clément Grindel, một người có nhiều sáng kiến, đã mở một văn phòng địa ốc và trở thành thịnh vượng một cách nhanh chóng. Eugène Grindel là một cậu học trò ngoan ngoãn, năm 1912 lấy chứng chỉ tiểu học nhưng Eugène lại bị chứng yếu phổi , câu bé đi cùng mẹ nghỉ mát tại những vùng đồi núi ở Thụy Sĩ. Tháng 12, các bác sĩ đã khám phá ra là cậu bị bệnh lao phổi vì thế Eugène buộc lòng phải nghỉ học. Cậu bé được đi tới nhà điều dưỡng tại Clavadel - Thuỵ Sĩ. Câu đã phải ở tại đây cho đến tháng 2 năm 1914. Cũng trong thời gian này, Eugène Grindel làm quen với một cô gái người Nga, Helena Dmitrievna Diakonava, mà cậu yêu và cậu đặt cho cô biệt danh là Gala và Eugène khởi đầu làm những bài thơ .

. Năm 1913, ngày 01 tháng 12, nhờ vào sự tài trợ của cha cậu, một tuyển tập thơ nhỏ, Premiers poèmes, dưới tựa đề " Loisirs, Pierrot, Les cinq rondels de tout jeune homme." được ra mắt với tên tác gỉa là Paul-Eugène Grindel.

. Năm 1914, Paul và Gala dự tính kết hôn nhưng mẹ cậu đã làm cho giảm bớt sự "nồng nhiệt cao độ" của hai người . Gala trở về Nga. Paul, tình trạng sức khoẻ lúc này đã tốt hơn, trở lại Pháp vào tháng 2.
Ngày 3 tháng 8, Paul bị động viên, trong vai trò một người y tá tại quân viện ở vùng Somme - Pháp. Tại đây cậu ta bị gởi đến mặt trận và đã chứng kiến những cuộc tàn sát ghê rợn.

. Năm 1916, tháng 8, ngay tại mặt trận, Paul cho xuất hiện một thi tập nhỏ gồm 10 bài thơ mà cậu đã tự sao in với chỉ duy nhất 17 bản với tựa đề Le Devoir . Thi tập nhỏ được ký tên Paul Eduard, tên của bà ngoại cậu. Những bài thơ diễn tả sự ghê tởm của chiến tranh cùng những hãi hùng không thể rời được trong tâm trí chàng thi sĩ trẻ này.
Tháng 9, Gala trở lại Pháp.

. Năm 1917 Paul tổ chức lễ cưới Gala. Cô là nguồn cảm hứng đầu tiên và động cơ chính yếu cho thi nghiệp của Paul. Paul Eluard xuất bản Le Devoir et L'Inquiétude.

. Năm 1918, Cécile, con gái đầu lòng cuả Paul và Gala chào đời. Paul Eluard xuất bản tập thơ Les Poèmes Pour La Paix. Tập thơ đã được sự chú ý của Paulhan, năm 1919 ông này giới thiệu Paul với André Breton, Louis Aragon và Soupault. Vài năm sau đó, Eluard đã đóng góp vào công việc hình thành nhóm Siêu Thực mà chính Eluard sẽ là một trong những khuôn mặt lớn.

. Năm 1920, năm của Đa Đa, một phong trào thành lập năm 1916 bởi nhà thơ gốc Roumain Tristan Tzara (đến định cư tại Paris vào năm 1919).
Eluard thành lập Revue, Proverbe, những tạp chí này cũng đã được sự đóng góp của nhiều người trong nhóm đa đa . Eluard cho ra mắt Les Animaux et Leurs hommes, Les Hommes et leurs animaux, một tuyển tập thơ với những bản vẽ của André Lhote.

LE COEUR (1921)

Le coeur à ce qu'elle chante,
Elle fait fondre la neige,
Lo nourice des oiseaux.

. Năm 1923, gián đoạn với nhóm đa đa sau một cuộc xô xát giữa Paul và Tristan Tzara tại Théâtre Michel.

. Năm 1924, một năm căng thẳng. Paul Eluard xích mích với thân phụ. Đời sống gia đình Paul cũng gặp rất nhiều khó khăn. Tháng 3, vào lúc sắp ra mắt Mourir pour ne pas mourir? tập thơ mà Paul Eluard tuyên bố sẽ là tập thơ cuối cùng, không thông báo trước với ai, Paul xuống tầu tại Marseille để làm một chuyến đi vòng quanh thế giới. Gala và bạn hữu của ông đã tưởng rằng ông chết. Chuyến đi diễn ra trong vòng 7 tháng; chuyến du hành bí mật bởi lẽ Paul Eluard không hề nói trước và cũng không đề cập đến trong tác phẩm của mình. Mars Ernst và Gala đã tới tháp tùng Paul trong suốt mùa hè năm này tại Á châu.
Tháng 10, sau khi trở về Pháp, Paul tham dự vào cuộc đả kích tập thể nổi tiếng, "un Cadavre" - một tứ thi - chống đối với Anatole France người vừa từ trần và cũng là một biểu tượng dưới mắt những người siêu thực, "nhà văn chính thức và khoa trương".

. Năm 1925 , xuất bản Au défaut du silence

. Năm 1926, Paul Eluard cùng với nhiều người trong trường phái siêu thực gia nhập đảng Cộng Sản Pháp. Ông cũng như họ đã bị khai trừ vào năm 1933.

Paul Eluard xuất bản Capitale de la douleur, tập thơ trong đó ông diễn tả tất cả kỳ tài thơ ca và biểu lộ một sự tự do hoàn toàn của ông.

L'AMOUREUSE

Elle est debout sur mes paupières
Et ses cheveux sont dans les miens,
Elle a la forme de mes mains,
Elle a la couleur de mes yeux,
Elle s'engloutit dans mon ombre
Comme une pierre sur le ciel.

Elle a toujours les yeux ouverts
Et ne me laisse pas dormir.
Ses rêves en pleine lumière
Font s'évaporer les soleils
Me font rire, pleurer et rire,
Parler sans avoir rien à dire.

. Năm 1929 cặp vợ chồng Paul Eluard đã trải qua những sự căng thẳng trầm trọng.

. Năm 1930 Gala bỏ Eluard để đến sống với Salvador Dali. Paul Eluard gặp Maria Benz, một người đàn bà vùng Alsace ,người mẫu của hai hoạ sĩ Man Ray và Pablo Picasso , người đàn bà này đã được Paul gọi là Nusch. Paul Eluard sẽ sống với Nusch, một mối tình lớn giữa hai người kéo dài cho đến năm 1946.

NUSH (1932)

Les sentiments apparents
La légèreté d'approche
La chevelure des caresses.

Sans soucis sans soupçons
Tes yeux sont livrés à ce qu'ils voient
Vus par ce qu'ils regardent.

Confiance de cristal
Entre deux miroirs
La nuit tes yeux se perdent
Pour joindre l'éveil au désir

. Năm 1932, xuất bàn La Vie Immédiate.

. Năm 1933 Paul Eluard bị khai trừ khỏi đảng Công Sản Pháp vì những sự bất đồng quan điểm về khuôn mẫu Liên Sô.

. Năm 1934, xuất bản La Rose Publique.

. Năm 1936, xuất bản Des Yeux Fertiles.

. Năm 1938,xuất bản Cours Naturel trong đó một bài thơ, La Victoire de Guernica, phỏng theo bức tranh lừng danh của Picasso.



. Năm 1939, xuất bản Donner à Voir .

. Năm 1940, Paul Eluard trở thành một trong những thi sĩ lớn nhất của cuộc kháng chiến chống lại sự đô hộ của Đức Quốc Xã tại Pháp, Paul đảm trách điều hành Úy Ban Quốc Gia những Nhà Văn vùng Bắc nước Pháp . Sống ẩn núp trong một bệnh viện tâm thần tại vùng Lozère, ông đã cho xuất bản liên tục ngay trong nước Pháp đang bị xâm chiếm, rất nhiều bài viết trợ lực về tinh thần cho cuộc kháng chiến cho đến ngày chiến thắng giải phóng nước Pháp vào năm 1945 . Xuất bản bí mật tập Le Livre ouvert .

COURAGE (1942)

Paris a froid Paris a faim
Paris ne mange plus de marrons dans la rue
Paris a mis de vieux vêtements de vieille
Paris dort tout debout sans air dans le métro
Plus de malheur encore est imposé aux pauvres
Et la sagesse et la folie
De Paris malheureux
C'est l'air pur c'est le feu
C'est la beauté c'est la bonté
De ses travailleurs affamés
Ne crie pas au secours Paris
Tu es vivant d'une vie sans égale
Et derrière la nudité
De ta pâleur de ta maigreur
Tout ce qui est humain se révèle en tes yeux
Paris ma belle ville
Fine comme une aiguille forte comme un épée
Ingénue et savante
Tu ne supportes pas l'injustice
Pour toi c'est le seul désordre
Tu vas le libérer Paris
Paris tremblant comme une étoile
Notre espoir survivant
Tu vas te libérer de la fatigue et la boue
Frères ayons du courage
Nous qui ne sommes pas casqués
Ni bottés ni gantés ni bien éléves
Un rayon s'allume en nos vienes
Notre lumière nous revient
Les meilleurs d'entre nous sont morts pour nous
Et voici que leur sang retrouve notre coeur
Et c'est de nouveau le matin un matin de Paris
La pointe de la déliverance
L'espace du printemps naissant
La force idiote a le dessous
Cec esclaves nos ennemis
S'ils ont compris
S'ils sont capables de comprendre
Vont se lever.

. Năm 1942, xuất bản bí mật Poésie et Vérité, trong đó bài thơ lừng danh Liberté đã được những phi cơ Anh rải xuống trong những vùng có tổ chức du kích.
Paul Eluard trở lại với đảng Cộng Sản Pháp cho đến ngày ông qua đời.

. Năm 1946, tháng 11, Nusch từ trần đột ngột vì chứng chảy máu não. Cái chết của Nusch - Maria Benz đã làm cho Paul Eluard tuyệt vọng và nghĩ đến tự tử. Cũng trong năm này , nhà thơ đã từ chối nhận huân chương Légion d'honneur do chính phủ Pháp trao tặng nên khi ông qua đời chính quyền Pháp đã khước từ tổ chức lể quốc táng cho ông.

. Năm 1947, xuất bản Le Temps Déborde, với những bài thơ để tặng Nusch được ông viết trước và sau khi bà từ trần.

. Năm 1949, gặp gỡ Dominique, ngườì nữ đồng hành cuối cùng trong cuộc đời ông.

. Năm 1951, Paul Eluard cưới Dominique.Bà cũng là nguồn cảm hứng cho những bài thơ tuyệt vời trong tuyển tập Le Phénix.

JE T'AIME

Je t'aime pour toutes les femmes que je n'ai pas connues
Je t'aime pour tous les temps où je n'ai pas vécu
Pour l'odeur du grand large et l'odeur du pain chaud
Pour la neige qui fond pour les premières fleurs
Pour les animaux purs que l'homme n'effraie pas
Je t'aime pour aimer
Je t'aime pour toutes les femmes que je n'aime pas

Qui me reflète sinon toi-même je me vois si peu
Sans toi je ne vois rien qu'une étendue déserte
Entre autrefois et aujourd'hui
Il y a eu toutes ces morts que j'ai franchies sur de la paille
Je n'ai pas pu percer le mur de mon miroir
Il m'a fallu apprendre mot par mot la vie
Comme on oublie

Je t'aime pour ta sagesse qui n'est pas la mienne
Pour la santé
Je t'aime contre tout ce qui n'est qu'illusion
Pour ce coeur immortel que je ne détiens pas
Tu crois être le doute et tu n'es que raison
Tu es le grand soleil qui me monte à la tête
Quand je suis sûr de moi.

. Năm 1952, tình trạng sức khoẻ của Paul Eluard rất sa sút vì bệnh hoạn. Hai tháng trước khi qua đời ông cho xuất bản tác phẩm cuối cùng : Les sentiers et les routes de la Poésie.

Paul Eluard từ trần trong một cơn khủng hoảng tim vào ngày 18 tháng 11 năm 1952 hưởng dương 57 tuổi.
Paul Eluard được an táng tại nghĩa trang Père Lachaise Paris.

II- TÁC PHẨM CHÍNH CỦA PAUL ELUARD

. PREMIERS POÈMES, 1913 xuất bản dưới bút hiệu Paul-Eugène Grindel - DIALOGUES DES INUTILES, 1914 - LE DEVOIR, 1916 - LE DEVOIR ET L’INQUIÉTUDE, 1917 - POÈMES POUR LA PAIX, 1919 - LES ANIMAUX ET LEURS HOMMES, LES HOMMES ET LEURS ANIMAUX, 1920 - LES NÉCESSITÉS DE LA VIE ET LA CONSÉQUENCE DES RÊVES, 1921 - RÉPÉTITIONS, 1922 - MOURIR DE NE PAS MOURIR, 1924 - 152 PROVERBES MIS AU GOÛT DU JOUR, 1925 - AU DÉFAUT DU SILENCE, 1925 - LES DESSOUS D’UNE VIE ; OU, LA PYRAMIDE HUMAINE, 1926 - CAPITALE DE LA DOULEUR,1926 - DÉFENSE DE SAVOIR, 1928 - L’AMOUR LA POÉSIE, 1929 - NOTES SUR LA POÉSIE, 1929 (avec André Breton) - A TOUTE ÉPREUVE, 1930 - L’IMMACULATE CONCEPTION, 1930 (avec André Breton) - DORS, 1931 - LA VIE IMMÉDIATE, 1932 - CERTIFICAT, 1932 - COMME DEUX GOUTTES D’EAU, 1933 - LA ROSE PUBLIQUE,1934 - FACILE, 1935 - NUITS PARTAGÉES, 1935 - LES YEUX FERTILES,1936 - LE FRONT COUVERT, 1936 - NOTES SUR LA POÉSIE, 1936 (avec André Breton) - LA BARRE D’APPUI, 1936 - L’EVIDENCE POÉTIQUE, 1937 - AVENIR DE LA POÉSIE, 1937 - PREMIÉRES VUES ANCIENNES, 1937 - LES MAINS LIBRES, 1937 - APPLIQUÉE, 1937 - QUELQUES-UNS DES MOTS QUI JUSQU’ICI M’ÉTAIENT MYSTÉRIEUSEMENT INTERDITS, 1937 - DICTIONNAIRE ABRÉGÉ DU SURRÉALISME, 1938 (avec André Breton) - SOLIDARITÉ, 1938 - FACILE PROIE, 1938 - ODE À SALVADOR DALI, 1938 - CHANSON COMPLÈTE, 1939 - MÉDIEUSES, 1939 - CHARLES BAUDELAIRE, 1939 - JEUX VAGUES LA POUPÉE, 1939 - LE LIVRE OUVERT, 1940 - MORALITÉ DU SOMMEIL, 1941 - CHOIX DE POÉMES, 1941 - SUR LES PENTES INFÉRIEURES, 1941 - POÉSIE ET VÉRITÉ, 1942 - LE LIVRE OUVERT II, 1942 - LA DERNIÈRE NUIT, 1942 - POÉSIE INVOLONTAIRE ET POÉSIE INTENTIONNELLE, 1942 - LES SEPT POÉMES D’AMOUR EN GUERRE, 1943 - DIGNES DE VIVRE, 1944 - AU RENDEZ-VOUS ALLEMAND, 1944 - POUR VIVRE ICI, 1944 - LE LIT LA TABLE, 1944 - LES ARMES DE LA DOULEUR, 1944 - QUELQUES MOTS RASSEMBLÉS POUR MONSIEUR DUBUFFET, 1944 - LIBERTÉ, 1944 - À PABLO PICASSO, 1944 - EN AVRIL 1944 : PARIS RESPIRAIT ENCORE !, 1945 - DOUBLES D’OMBRE, 1945 - LINGÈRES LÉGÈRES, 1945 - UNE LONGUE RÉFLEXION AMOUREUSE, 1945 - LE VAEU, 1945 - POÉSIE ININTERROMPUE, 1946 - SOUVENIR DE LA MAISON DES FOUS, 1946 - LE DUR DÉSIR DE DURER, 1946 - FIGURE HUMAINE, 1946 - OBJET DES MOTS ET DES IMAGES, 1947 - ELLE SE FIT ÉLEVER UN PALAIS, 1947 - LE TEMPS DÉBORDE, 1947 - MARC CHAGALL, 1947 - CORPS MÉMORABLE, 1947 - DEUX POÈTES D’AUJOURD HUI, 1947 - LE MEILLEUR CHOIX DE POÈMES EST CELUI QUE L’ON FAIT POUR SOI, 1947 - POÉMES POLITIQUES, 1948 - CORPS MÉMORABLE, 1948 - À L’INTÉRIEUR DE LA VUE, 1948 - GABRIEL PÉRI, 1948 - PREMIERS POÈMES, 1948 - LE BESTIAIRE, 1949 - LA SAISON DES AMOURS, 1949 - JE T’AIME, ELLE M’AIMAIT, 1949 - PERSPECTIVES, 1949 - LÉDA, 1949 - GRÈCE MA ROSE RAISON, 1949 - UNE LEÇON DE MORALE, 1949 - HOMMAGE AUX MARTYRS ET AUX COMBATTANTS DU GHETTO DE VARSOVIE, 1950 - POUVOIR TOUT DIRE , 1951 - LE PHÉNIX, 1951 - UN POÈME, 1951 - PREMIÈRE ANTHOLOGIE VIVANTE DE LA POÉSIE DU PASSÉ, 1951 - LA JARRE PEUT-ELLE ÊTRE PLUS BELLE QUE L’EAU ?, 1951 - LE VISAGE DE LA PAIX, 1951 - GRAIN-D’AILE, 1951 - PICASSO, DESSINS, 1952 - MARINES, 1952 - LES SENTIERS WET LES ROUTES DE LA POÉSIE, 1952 tác phầm cuối cùng trước khi Paul Eluard từ trần - POÈMES POUR TOUS, 1952 - POESIE ININTERROMPU 2, 1953 - OEIL DE FUMEE, 1953 - LETTRES DE JEUNESSE, 1962 - ŒUVRES COMPLÈTES, 1968 (2 bộ) - LE POÈTE ET SON OMBRE, 1963 - DERNIERS POEMES D’AMOUR, 1963 - LETTRES A GALA, 1984



TỪ VŨ
Pháp - 29.11.2005



TRANG CHÍNH TRANG THƠ ĐOẢN THIÊN TRUYỆN NGẮN ÂM NHẠC