KO UN
THI SĨ HÀN QUỐC

A - CUỘC ĐỜI

Ko Un được giới nhận định văn chương nhìn nhận như người cầm đầu của những nhà văn Hàn Quốc hiện đại. Ông vừa là thi sĩ, người viết tiểu luận, văn sĩ, lại vừa là một dịch giả, bình luận văn chương với những thành qủa rộng lớn qua hơn 140 tác phẩm đã xuất bản. Dù vậy, theo lời ông nói, những năm sắp tới ông còn viết nhiều hơn những gì cho tới nay hiện đang có.

Sinh năm 1933 tại Kunsan - Chollabuk-do - Nam Hàn, Ko Un làm thơ từ khi còn nhỏ.
Trong thời kỳ chiến tranh khủng khiếp tại Hàn quốc vào những năm 1950-1953, ông đã bị rơi vào tình trạng khủng hoảng tâm thần và mưu toan tự sát lần đầu tiên, tiếp theo là 4 lần khác nữa trong suốt 20 năm sau. Trước khi chiến tranh chấm dứt, Ko Un vào chùa tu học.
Suốt trong 10 năm, Ko Un đã tập thiền và du hành khắp nơi trên quê hương ông.

Năm 1957, ông thành lập tờ Buddhist Newspaper và khởi sự cho xuất bản những thi tập, tiểu luận và tiểu thuyết.

Năm 1962, Ko Un được hầu hết mọi người biết tới trên danh nghĩa một thi sĩ và như một chủ trì của nhiều tu viện Phật giáo lớn, ông rời cộng đồng tu sĩ , sau khi xuất bản tập “Resignation Manifesto”.

Từ năm 1963 tới 1966, Ko Un tự cô lập tại đảo Cheju rồi thành lập một cơ sở từ thiện và trường dạy học giảng dạy về nghệ thuật của Hàn quốc. Trong thời kỳ này ông đã sáng tác rất nhiều thi phẩm tượng trưng tuyệt vời nhưng cũng chịu khổ sở vì tật uống rượu và mất ngủ.

Những năm 1967 tới 1973, Ko Un quay về Hán Thành, cống hiến vào chủ nghĩa hư vô, sự kiện này đã bộc lộ qua rất nhiều tác phẩm ông viết.

Năm 1973, như chợt bừng tỉnh bởi những biến cố đã xảy ra trong thực tế của quê hương ông, Ko Un tham gia vào những hoạt động xã hội, chính trị đối kháng với chế độ độc tài quân phiệt, tranh đấu cho nhân quyền và phong trào lao động.

Vào năm 1974 ông đảm nhiệm trách vụ Đệ Nhất Tổng Thư Ký của "Association of Writers for Practical Freedom" - hiệp hội những nhà văn thực hành quyền tự do - , một tổ chức của những nhà văn đối lập hoàn toàn với chế độ độc tài của Park Chung-Hee .

Trong những năm từ 1974 tới 1982, Ko Un đã bị bắt giam giữ, tra tấn, đầu độc ... rất nhiều lần bởi Korean Central Intellegence Agency - Cơ quan Trung Ương Tình Báo Hàn Quốc.

Tháng 5 năm 1980, khi Chon Doo Hwanen dàn cảnh cuộc đảo chánh , Ko Un bị lên án 30 năm tù ở.
Hai năm rưỡi sau, ông được trả tự do trong biến cố "tha lỗi lớn" cuả Hàn quốc.

Năm 1983, Ko Un cưới một nữ giáo sư Anh ngữ, bà Sang-Wha Lee, vào lúc ông được 50 tuổi. Hai người về cư ngụ tại Ansong, phía Nam Hán Thành. Hai năm sau, con gái đầu tiên của Ko Un và Sang-Wha Lee chào đời.

Cùng lúc với cuộc hôn nhân là một công trình sáng tác chưa từng có trong lịch sử văn chương Đại Hàn - một bài bình luận đề cập tới chuyện này đã gọi là "sự bùng nổ của thơ ca" - trong đó loạt sử thi với 7 bộ Mountain Paekdu, rất nhiều bộ của Ten Thousand Lives, một bộ tự sự gồm 5 tập và những bộ thi tập, tiểu luận, tiểu thuyết được cho xuất bản. Những nhà bình luận văn chương gọi "The Ko Uns" - những ông Ko Un - thay vì "Ko Un" bởi hoạt động sáng tác không thể tưởng tượng được của ông, một "hoả diệm sơn sáng tác". " Ông ấy viết cũng giống như là thở ra thơ " !, một nhà bình luận văn chương đã phát biểu "Rất có thể ông ấy thở ra những thi phẩm trước khi đặt bút viết trên giấy. Một bình luận gia khác cũng đồng tình : " Tôi có thể tưởng tượng rằng những bài thơ của ông đã bật ra từ hơi thở say mê của ông ấy, hơn là từ ngòi bút. "
Tính cho tới hôm nay, chính Ko Un tự ước lượng rằng ông đã xuất bản khoảng 140 tác phẩm văn chương đủ thể loại .

Ko Un được bầu làm Chủ tịch Association of the Writers for National Literature Hàn quốc và là giáo sư viện Đại học Kyong-Gi , Seoul National University và cũng là một nhà nghiên cứu của Yenching Institute of Harvard University và University of California, Berkeley - Hoa Kỳ .

Ko Un đã được trao tặng rất nhiều giải thưởng văn chương tại Hàn quốc, Thụy Điển... Rất nhiều tác phẩm của ông đã được chuyển dịch sang hơn 20 thứ tiếng khác nhau trên thế giới.

Ko Un luôn được giới bình luận văn chương quốc tế nêu lên như một khuôn mặt có thể đoạt giải Nobel Văn Chương trong tương lai.


B - TÁC PHẨM CHÍNH ĐÃ XUẤT BẢN

THƠ

. Other World Sensibility (Seoul: Chong Woo, 1960)
. Seaside Poems (Seoul: Shinku, 1966)
. God, Last Village of Languages (Seoul: Minumsa, 1967)
. Nirvana & Sentence to Death (1963, 1969), (Seoul: Chong Ha, 1988)
. Senoya, Senoya: Little Songs (Seoul: Shinjinmoonwhasa, 1969)
. At Munui Village (Seoul: Minumsa, 1974)
. Going into Mountain Seclusion (Seoul: Minumsa, 1977)
. The Continent (Seoul: Chong Ha, (1977/1988)
. Early Morning Road (Seoul: Changbi, 1978)
. Homeland Stars (Seoul: Changbi, 1984)
. Pastoral Poems (Seoul: Minumsa, 1986)
. Fly High, Poems! ( Seoul: Practice and Literature, 1986)
. The Person Who Should Leave (Seoul: Minumsa, 1986)
. Ten Thousand Lives, vol. 1 (Seoul, Changbi, 1986)
. Ten Thousand Lives, vol. 2 (Seoul, Changbi, 1986)
. Mountain Paekdu, vol. 1 (Seoul, Changbi, 1987)
. Mountain Paekdu, vol. 2 (Seoul, Changbi, 1987)
. Ten Thousand Lives, vol. 3 (Seoul, Changbi, 1987)
. Ten Thousand Lives, vol. 4 (Seoul, Changbi, 1987)
. Ten Thousand Lives, vol. 5 (Seoul, Changbi, 1987)
. Your Eyes (Seoul: Changbi, 1988)
. My Evening (Seoul: Korean Literature, 1988)
. Ten Thousand Lives, vol. 6 (Seoul, Changbi, 1988)
. A Big March on That Day (Seoul: Jonyewon, 1988)
. Ten Thousand Lives, vol. 7 (Seoul, Changbi, 1989)
. Ten Thousand Lives, vol. 8 (Seoul, Changbi, 1989)
. Ten Thousand Lives, vol. 9 (Seoul, Changbi, 1989)
. Morning Dew (Seoul: Dong A, 1990)
. One Thousand Years of Cry and Love: Lyrical Poems for Mountain Paektu (Seoul: Hansaem, 1990)
. For Tears (Seoul: Pulbit, 1990)
. Sea Diamond Mountain (Seoul: Hangil, 1991)
. What: a Collection of Zen Poems ( Seoul: Chong Ha, 1991)
. Mountain Paekdu, vol. 3 (Seoul, Changbi, 1991)
. Mountain Paekdu, vol. 4 (Seoul, Changbi, 1991)
. Songs in the Street (Seoul: Korean Literature, 1991)
. Songs for Tomorrow (Seoul: Changbi, 1992)
. The Road Ahead (Seoul: Modern Literature, 1993)
. Songs for Body (Seoul: Dong A, 1994), collaboration with French poet Allain Jouffrroy
. Mountain Paekdu, vol. 5 (Seoul: Changbi, 1994)
. Mountain Paekdu, vol. 6 (Seoul: Changbi, 1994)
. Mountain Paekdu, vol. 7 (Seoul: Changbi, 1994)
. Dokdo Island (Seoul: Changbi, 1995)
. Ten Thousand Lives, vol. 10 (Seoul: Changbi, 1996)
. Ten Thousand Lives, vol. 11 (Seoul: Changbi, 1996)
. Ten Thousand Lives, vol. 12 (Seoul: Changbi, 1996)
. A Memorial Stone (Seoul: Minumsa, 1997)
. Ten Thousand Lives, vol. 13 (Seoul: Changbi, 1997)
. Ten Thousand Lives, vol. 14 (Seoul: Changbi, 1997)
. Ten Thousand Lives, vol. 15 (Seoul: Changbi, 1997)
. Whisper (Seoul: Practice and Literature, 1998)
. Far, Far Journey: an epic (Seoul: Literature and Thought. 1999)
. South and North (Seoul: Changbi, 2000)
. Himalaya Poems (Seoul: Minumsa, 2000)
. Flowers of a Moment (Seoul: Munhakdongnye, 2001)
. Poetry Left Behind (Seoul: Chagnbi, 2002)
. The Late Songs (Seoul: Minumsa, 2002)
. Young People(Seoul: Gimmyoungsa, 2002)
. Ten Thousand Lives, vol. 16 (Seoul: Changbi, 2004)
. Ten Thousand Lives, vol. 17 (Seoul: Changbi, 2004)
. Ten Thousand Lives, vol. 18 (Seoul: Changbi, 2004)
. Ten Thousand Lives, vol. 19 (Seoul: Changbi, 2004)
. Ten Thousand Lives, vol. 20 (Seoul: Changbi, 2004)
. Ten Thousand Lives, vol. 21 (Seoul: Changbi, 2006)
. Ten Thousand Lives, vol. 22 (Seoul: Changbi, 2006)
. Ten Thousand Lives, vol. 23 (Seoul: Changbi, 2006)
. Full of Shame (Seoul: Poetics, 2006)
. Ten Thousand Lives, vol. 24 (Seoul: Changbi, 2007)
. Ten Thousand Lives, vol. 25 (Seoul: Changbi, 2007)
. Ten Thousand Lives, vol. 26 (Seoul: Changbi, 2007)

TRUYỆN

. Cherry Tree in Other World (Seoul: Shintaeyang, 1961), later republished as A Shattered Name (Seoul: Hankookmunhak, 1977)
. Eclipse (Seoul: Yemoonkwan, 1974)
. A Little Traveler (Seoul: Yemoonkwan, 1974)
. Night Tavern: A Collection of Short Stories (Seoul: Madang, 1983)
. The Wanderers: Hansan and Seupduk (Seoul: Hanjin, 1978)
. Be a Pain beyond the Mountains: a Collection of Short Stories (Seoul: Eun Ae, 1980), later republished as A Certain . Boy: A Collection of Short Stories (Seoul: Changjakyesulsa, 1984)
. September Illness & Cloud around March (Seoul: Chong Ha, 1988)
. The Garland Sutra--Little Pilgrim (Seoul: Minumsa, 1991)
. Their Field (Seoul: Book World, 1992)
. The Desert I Made (Seoul: Book World, 1992)
. Chongsun Arirang (Seoul: Butimmok, 1995)
. The Wanderer Poet Kim, vol. 1 (Seoul: Pulbit, 1995)
. The Wanderer Poet Kim, vol. 2 (Seoul: Pulbit, 1995)
. The Wanderer Poet Kim, vol. 3 (Seoul: Pulbit, 1995)
. Zen: A Novel, vol. 1 (Seoul: Changbi, 1995)
. Zen: A Novel, vol. 2 (Seoul: Changbi, 1995)
. Mountain Sumi, vol. 1 (Seoul: Daewonjongsa, 1999)
. Mountain Sumi, vol. 2 (Seoul: Daewonjongsa, 1999)

SƯU TẦM & BÌNH LUẬN VĂN CHƯƠNG

. Bibliographical Introduction of Banyaparamita Mind Sutra (Seoul: Sŏn Center, 1961)
. The Road to Buddhism (Seoul: Sŏn Center, 1961)
. Bibliographical Introduction of Diamond Sutra (Seoul: Yonhwadang, 1976)
. Intellectuals in Korea (Seoul: Samjungdang, 1976)
. Literature and People (Seoul: Hangilsa, 1986)
. Poetry and Reality (Seoul: Practice and Literature, 1986)
. Leaves Out and Make a Blue Mountain (Seoul: Koryowon, 1988)
. Twilight and Avant-Garde (Seoul: Minumsa, 1990)
. History is Dreaming (Seoul: Pulbit, 1990)
. Diamond Sutra I Go With (Seoul: East Land, , 1993)
. Morning with Poetry (Seoul: Joong Ang M&B, 1999)

VĂN XUÔI

. Man is Born to be Sad (Seoul: Minumsa, 1967)
. Sunset on the G-String (Seoul: Youngjin, 1968)
. Things that Make Us Sad (Seoul: Changjosa, 1968)
. Where Shall We Meet Again, and What Shall We Be?-A Message of Despair (Seoul: Chung Ang Publishing Co., 1970)
. An Era is Passing Through (Seoul: Dong Hwa, 1971)
. The 1950s (Seoul: Minumsa, 1973)
. For Disillusionment (Seoul: Sanjungdang, 1976)
. On a Secular Road (Seoul: Sejongmunhwasa, 1977)
. With History, With Sorrow (Seoul: Hangilsa, 1977)
. For Love (Seoul: Jonyewon, 1978)
. For Truth (Seoul: Saebyok, 1978)
. For the Poor (Seoul: Hanjin Publishers, 1978)
. Penance on the Way to the Horizon (Seoul: Yejokak, 1979)
. My Unnamable Spirituals (Seoul: Yejokak, 1979)
. Age of Despair & Hope(Seoul: Dongkwang, 1985)
. You and I on Earth (Seoul: Paekminsa, 1985)
. Flowers from Suffering (Seoul: Hangilsa, 1986)
. Correspondence from Ko Un (Seoul: Chosunilbosa, 1989)
. Wandering and Running at Full Speed (Seoul: Mihaksa, 1989)
. How Much I Wandered from Field to Field (Seoul: Woongjin, 1991)
. Meditation in the Wilderness (Seoul: Dong A, 1993)
. Truth Seeker (Seoul: Bumwoosa, 1993)
. I Don't Want to Become Awakened (Seoul: Haengbok, 1993)
. At the Living Plaza (Seoul: Shinwonmunwhasa, 1997)
. The Road Has Traces of Those Who Went Before (Seoul: Maju, 2001)
. A Dialect in the Universe (Seoul: Minumsa, 2007)

DU KÝ

. Pilgrimage to Old Temples: My Country, My Wandering (Seoul: Sedae, 1974)
. Cheju Island (Seoul: Iljisa, 1975)
. A Trip to India (Seoul: dong A, 1993)
. The People Who Resemble Their Land (Seoul: Hyohyung, 1998)
. Mountains and Rivers, My Mountains and Rivers (Seoul: 1999)

SÁCH VIẾT DÀNH CHO TRẺ EM

. Sunset Glow on the River Ganges (Seoul: Kyemongsa, 1976)
. I am a Country Dog (Seoul: Samsung, 1997)
. Songs for ChaRyong (Seoul: East Land, 1997)
. Spook on a Rainy Day (Seoul, Sunshine, 1986)

TIỂU SỬ

. A Critical Biography of Yi Jung-Sŏp (Seoul: Minumsa, 1973)
. A Critical Biography of the Poet Yi Sang (Seoul: Minumsa, 1973)
. A Critical Biography of Han Yong-Un (Seoul: Minumsa, 1975)

TỰ TRUYỆN

. Son of Yellow Soil: My Childhood (Seoul: Hangilsa, 1986)
. I, Ko Un, Vol. 1 (Seoul: Minumsa, 1993)
. I, Ko Un, Vol. 2 (Seoul: Minumsa, 1993)
. I, Ko Un, Vol. 3 (Seoul: Minumsa, 1993)
. My Bronze Period (Seoul: Minumsa, 1995)

PHIÊN DỊCH

. Selected Poems of the Tang Dynasty (Seoul: Minumsa, 1974)
. Selected Poems of Tufu (Seoul: Minumsa, 1974)
. Chosa: Selected Poems by Kulwon (Seoul: Minumsa, 1975)
. Selected Poems form The Book of Odes (Seoul: Minumsa, 1976)

XUẤT BẢN

. Nation's Poems and Songs (Seoul: Dong A, 1987)
. Collected Poems of Kim Nam Ju ((Seoul: 1988)
. Ah, You Have Flied Like a Mountain Bird (Seoul: Dong A, 1989)
. At Sunst, Wind from South is Stirring (Seoul: Dong A, 1989)
. Clouds Only Flow up to North (Seoul: Dong A, 1989)
. Silence of Love: Selected Poems of Han Yong Un (Seoul: 1988)
. Let's Live a Death: Selected Poems of Rev. Moon Ik Whan (Seoul: 1986)

C - GIẢI THƯỞNG VĂN CHƯƠNG

. Korean Literature Prize (1974)
. Korean Literature Prize (1987)
. Manhae Prize in Literature (1989)
. Joong-Ang Prize for Literature (1991)
. Daesan Prize for Literature (1994)
. Manhae Grand Prize (1998)
. Buddhist Literature Prize (1999)
. Silver Culture Decoration from the Korean Government (2002)
. Danjae Prize (2004)
. Unification Award (2005)
. Bjornson Order for Literature, the only Norwegian Order for Literary Merits (2005)
. Swedish Literary Prize ¡®the Cikada Prize¡± (2006)
. Young-Rang Literature Award (2007)
. Griffin Poetry Prizes (2008)


tổng hợp theo các tài liệu của :
Ko Un, University Of Califorina Press, Les Belles Etrangères Culture, Books and Writers...

La Sérénité-Troyes, 11 giờ 20 ngày 02.02.2009.









© tác giả giữ bản quyền.
. Tải đăng ngày 17.03.2009
. Trích Đăng Lại Vui lòng ghi rõ nguồn Newvietart.com.