THỬ SO SÁNH 2 CUỐN TỰ ĐIỂN CHỮ NÔM ĐANG BÁN HẬU WTO ?

Là người thường xuyên học chữ Nôm , do vậy phải luôn luôn phải tra cứu các quyển Tự điển chữ Nôm. Ví dụ 2 cuốn sau đây:

Đại từ điển chữ Nôm của Vũ Văn Kính (Nhà xuất bản văn nghệ TP.Hồ Chí Minh và Trung tâm nghiên cứu Quốc học), Sài Gòn 1999. Khổ sách 16 x24 cm (Xin phép gọi tắt là A); Va cuốn Tự điển chữ Nôm của Viện Nghiên cứu Hán Nôm (Viện khoa học xã hội Việt Nam) , Nhà xuất bản giáo dục , Hà Nội 2006. Khổ sách 16 x 24 cm (Xin phép gọi tắt là B) ; Với tư cách là học trò đang học chữ Nôm , tôi đã lẩn mẩm ghi chép so sánh 2 cuốn tự điển Nôm (đang có bán ở Việt Nam hậu WTO), sau đây :

1- Tác Giả :

. A là Vũ Văn Kinh

. B 17 người là Nguyễn Quang Hồng , Vương Lộc Nguyễn Tá Nhí , Nguyễn Ngọc San, Trần Kim Anh, Phan Văn Các , Lã Minh Hằng, Đỗ Văn Hỷ, Cao Hữu Lạng , Nguyễn Thị Lâm, Cung Văn Lược, Lê Bích Ngân, Hoàng Thị Ngọ , Trương Đức Quả, Lưu Đình Tăng, Nguyễn Thị Trang , Nguyễn Doãn Tuân.

2- Số Trang :

. A 1567 trang

. B 1547 trang

3- Tài Liệu Tham Khảo :

. A 71 khoản mục

. B 50 khoản mục

4- Chữ Nôm :

. A viết tay (do chị Lương Y Lương Tú Vân viết chữ Nôm và Nguyễn Kim Dân và Võ Thị Tâm đánh máy vi tính quốc ngữ )

. B đánh máy vi tính (do phòng ứng dụng công nghệ tin học -Viện nghiên cứu Hán Nôm)

5- Hướng Dẫn Độc Giả Sử Dụng Từ Điển :

. A có từ trang 6 đến trang 33

. B có từ trang 5 đến 24

Bản A và B đều dễ hiều , nhưng thiển kiến cá nhân tôi thấy bản A lại giàu tính học thuật hơn bản B.

6- Ký Hiệu Cấu Tạo Chữ Nôm :

. A dùng ký hiệu AHV, GT,HT (trang 8 -9)

. B dùng ký hiệu A1A2B, C1C2D, E1E2F1F2 (đọc trang 23-24 bản B)

7- Mục Lục Bộ Thủ Trong Bảng Tra

. A không có

. B có

8- Bảng Tra Chữ Nôm Theo Vần ABC :

. A không có

. B có

9- Mấy Nhận Xét Ban Đầu :

9.1- Chữ to nhỏ :

Là người sử dụng Vì bản A là chữ viết tay nên rất dễ đọc và nó gần với những bản chép tay cổ , ứng dụng sau này quen mắt hơn. Còn bản B chữ đánh vi tính nhỏ , nên rất shại cho thị lực người đọc , tra nhiều sẽ mỏi mắt , ảnh hưởng đến tốc độ và năng suất lao động .

9.2- Chữ nhiều ít :

Bản A có nhiều tài liệu tham khảo hơn (ví dụ 8000 trang Nôm Thiên Chúa giáo thế kỷ 17), vồn chữ Nôm bản A nhiều hơn bản B.

Ví dụ trang 100 bản A : biện và còn có 10 chữ biện khác .

Trong khi đó bản B chỉ có 2 chữ biện .

9.3- Trí tuệ tập thể :

Bản B ngoài 17 người nêu quý danh trên , B còn " ... nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các vị giáo sư am hiểu ngữ văn Hán Nôm (GS Nguyễn Tài Cẩn , GS Đinh Gia Khánh , GS Nguyễn Thạch Giang ,GS Nguyễn Huệ Chi ... ).

9.4- Thời gian làm tự điển :

Cuốn B " Công trình này được chính thức thực hiện từ năm 1986 , đến năm 1994 thì hoàn thành sơ thảo . Từ ấy cho đến trước khi đưa vào in ấn (2005) đa tiến hành nhiều bổ sung sửa đổi .

Trong khi đó tác giả bản A năm 1971 tại Sài Gòn cùng với Nguyễn Quang Xĩ đã in cuốn Tự Điển chữ Nôm và đến 1999 (sau 28 năm thì bản B ra đời) . Năm 1976 thì Bùi Thanh Ba và Hồ Lê ở Hà Nội mới cho ra đời Bảng tra chữ Nôm .(rất may mấy bản Nôm này trong tủ sách Hán Nôm của tôi cũng thu thập được).

9.5- Khổ sách :

. A=B = 16 x 24 cm

9.6- Năm xuất bản :

. A : 1999

. B : 2006

9.7- Giá bìa

. A : 180 nghìn ĐVN

. B : 289.nghìn ĐVN

10- Cá nhân và Tập Thể đều có Ưu và Nhược điểm , nhưng qua hai bản A và B chúng ta sơ bộ cũng biết được điều này.
Nhưng cá nhân tôi, có lẽ nên khuyến khích có nhiều cá nhân làm tự điển chuyên sâu , ví dụ Tự điển Nôm Thiên chúa Giáo , Tự điển Nôm truyện Kiều , Tự điển Nôm Lục Văn Tiên, Tự điển Nôm Nam Bộ , Tự điển Nôm Tày ... Nếu đi theo hướng này thì học sinh như chúng tôi sẽ có nhiều công cụ để thực hành .

Và như vậy nâng cao dân trí ở diện này càng sâu rộng hơn ./.



CHÚ THÍCH :
. http://www.newvietart.com/index73.html : VŨ VĂN KÍNH CÁC TÁC PHẨM
. http://www.newvietart.com/index4.77.html : VŨ VĂN KÍNH - NGƯỜI ĐÃ XUẤT BẢN NHIỀU ĐẦU SÁCH VỀ NÔM NHẤT TẠI VIỆT NAM







© tác giả giữ bản quyền.

.tải đăng theo nguyên bản của tác giả ngày 20.03.2008.