Việt Văn Mới Newvietart
Việt Văn Mới



Quẻ Dịch









C. GII ĐOÁN QU

"Quvch đã lp, lin có lành dvì là Âm Dương đi li giao thác trong. Thi ca nó thì có tiêu đi, ln lên khác nhau: cái ln lên là ch, cái tiêu đi là khách; vic ca nó hoc có nên chăng khác nhau, cái nên là thin, cái chăng là ác. Theo chchkhách thin ác mà phân bit thì slành, dsrõ. Vì vy nói rng: Tám Quđnh slành d. Slành dđã quyết đnh không sai, thì dùng nó đdng các vic, nghip ln stđó sinh ra. Đó là thánh nhân làm ra Kinh Dch, dy dân xem bói, đmcái ngu ca thiên h, để định cái chí ca thiên h, đlàm nên các vic ca thiên h, là thế. Có điu tPhc Hy vtrước chcó sáu vch, chưa có văn ttruyn được; ri đến Văn vương Chu công mi đèo thêm li, cho nên nói rng: “Thánh nhân đt quái xem Tượng, đèo Li vào đtlành d. Khi Quchưa vch, nhân xem pháp tượng tnhiên ca tri đt mà vch ra; đến lúc Quđã vch ri, thì qunào riêng có Tượng ca quẻ ấy. Tượng nghĩa là có chging ging, cho nên thánh nhân mi theo tượng đó mà đt ra tên. Văn vương coi hình tượng ca quái thmà làm Thoán t. Chu công coi sbiến đi ca quái hào, mà làm Hào t, cái Tượng ca slành dli càng rõ rt." (Ngô Tt T)

Như đã biết trên, Thoán tvà Hào tquá đơn gin, ít ai hiu, nên người đi sau phi chú thích thêm, tng hp thành bn Thp dc. . Thp dc còn được gi là Thp truyn

(truyn là gii thích). Đi truyn gii thích Thoán t, Tiu truyn gii thích Hào t.

Sau khi lp được qu, ta đi chiếu vi Kinh Dch đtìm ra qutương ng. Căn cvào li lca qutrong Kinh (Thoán t, Hào tvà Thp truyn) ta có thxác đnh được cát hung ha phúc, đng thi tìm ra bin pháp đi ng.

Mt sthut ngcn biết:

TĐc: Đc các qu, chúng ta sgp nhng chnày: nguyên, hanh, li, trinh, mà Chu Dch gi là tđc, có thhiu là bn đc tính ca các qu.

Ý nghĩa thông thường ca tđc đó như sau:

- Nguyên là đu tiên, ln, trùm mi điu thin.

- Hanh là hanh thông, thun tin, tp hp các điu hay.

- Li là nên, tha thích, hòa hp các điu phi.

- Trinh là chính, bn cht, gc ca mi vic.

Và vài chkhác: Cát (mt qucát) nghĩa là tt lành. Hung ngược li vi cát, xu nht. Hi là li, ăn ăn. Ln là li nh, tiếc. Vô cu là không có li hoc li không

vai c.

1/ Qutĩnh

Khi đc gii qu, nếu trong 6 hào không có hin tượng hào biến:

-- xem tên qu, tượng qu, thoán t, thoán truyn để đoán đnh.

-- Không xem hào t.

2/ Qucó hào đng (hào biến)

Khi trong qucó hào đng phi căn ctheo các nguyên tc sau:

-- xem tên qu, tượng qu, thoán tvà thoán truyn ca quch(qugc)

-- xem hào tca hào đng quch

-- xem thoán truyn ca qubiến

Hào đng rt quan trng vì nó chra cát hung, được thua, còn mt... và chra nguyên nhân cùng cách ng biến. Phi ly hào tca nó làm ch(làm chính) dù nghĩa có ngược vi thoán t, thoán truyn!

Cách chn hào ch(hào t) ca các hào đng

-- Khi có 1 hào đng: xem hào tca hào đng đó

-- Khi có 2 hào đng: Da vào hào tca 2 hào biến trong qubiến để đoán đnh, đng thi da vào hào biến phía trên đlàm ch(hào ch) nếu 2 hào khác nhau, hào biến phía dưới làm chnếu 2 hào ging nhau.

-- Khi có 3 hào đng: Nếu hào biến không bao gm hào sơ thì ly qugc làm chính, nếu hào biến gm chào sơ thì ly qubiến làm chính và xem hào biến gia là ch.

-- Khi có 4 hào đng: Da vào hai hào tĩnh (không biến) để đoán đnh, đng thi da vào hào tĩnh phía dưới làm chnếu 2 hào ging nhau, hào tĩnh phía trên đlàm chnếu 2 hào khác nhau

-- Khi có 5 hào đng: Da vào hào tĩnh (không biến) ca qubiến để đoán đnh.

-- Khi c6 hào đu đng: QuCàn thì dùng hào t"dng cu", quKhôn thì dùng hào t"dng lc" để đoán đnh. Các qucòn li thì da vào quái tvà thoán t, tượng t, thoán truyn ca qubiến để đoán đnh.

Trong sách bói, lý s, ngoài vic tìm biến quái người ta còn dùng Quh(Hquái):

Cách lp thành hquái :

- Trhào trên cùng, ly thào 5 xung ( 5,4,3), đlp ngoi quái

- Trhào dưới cùng, ly thào 2 trlên (2,3,4) đlp ni quái

Thí d: QuSơn Ha Bí trên (quch), hào 5 (âm) là hào đng, đi âm thành dương thành qubiến là Phong Ha Gia Nhân và có quhlà Lôi Thy Gii

䷕ ䷧ ䷤

quch quh qubiến

Sơn Ha Bí Lôi Thy Gii Phong Ha Gia Nhân

Nhim vcác qu:

-- Quch(qugc) là chca svic, cũng là giai đon đu

-- Quhlà shtrđtìm din biến ca svic, cũng là giai đon trung gian.

-- Qubiến là chung cuc, là kết qu.

Phi ly quchlàm trung tâm, không được phân tán, xa ri. Khi không cn thiết thì không cn xem quhvà qubiến.

***

Đhiu thêm vphương pháp đoán qu, chúng tôi trích mt smu chuyn sau đây đcác bn tham kho.

1- C. G. Jung bói vvic viết Li Gii thiu Kinh Dch cho bn dch tiếng Anh

Gieo 3 đng tin, ông được quKhm ䷜ vi hào 3 đng, do đó biến thành

quTnh ䷯ .

䷜ ䷯

quKhm ---> quTnh

Thoán tquKhm bo: Hai lp Khm( tc hai ln him) nhưng có đc tin, chtrong lòng là hanh thông, ctiến đi (hành đng) thì được trng và có công.

Thoán tquTnh bo: Giếng đi p chkhông đi giếng, nước giếng không kit mà cũng không thêm, người qua người li đmúc nước giếng. Gn đến nơi (đến giếng) chưa kp thòng cái gàu xung mà bcái bình đng nước thì xu.

Ctheo Thoán t2 quđó thì ông nên có đc tin, ctiến đi sgiúp ích được cho mi người,

như nước giếng. Còn li khuyên thn trng đng đbcái bình đng nước thì có vkhông liên quan gì đến điu ông hi c, có thb.

Hào tca hào 3 quKhm nói hào ny âm nhu, bt trung, bt chính, trên quni Khm, tiến lên thì gp ngoi Khm, toàn là him c, cho nên xu.

Tuy nhiên đó chlà mi khi đu, chưa biến. Khi biến thành hào 3 quTnh thì hóa tt, vì Hào tbo: Hào này là người có tài, ví như cái giếng nước trong mà không ai múc.

Nếu được dùng thì sgiúp cho mi người được nh. Vy là công vic làm scó ích. Cái ý him trong hào 3 quKhm (quch) không liên quan gì đến vic viết Gii thiu , có thb.

Nhưng Jung cơ hkhông theo sát ý nghĩa hào 3 khi chưa biến và khi đã biến, chdùng cái ý hào 3 quTnh ri kết hp vi ý hào 1 cũng quđó là cái giếng cũ, bùn ly, không ai dùng na và đóan rng nên viết li Gii thiu, vì Kinh Dch “như mt cái giếng c, bùn ly lp cri, nhưng có thsa sang mà dùng li được”. đòan như vy không tht đúng phép (vì hào 1 quTnh, không phi là hào ch, đáng lkhông được dùng để đóan) nhưng có thtm chp nhn được vì vn là dùng li trong quTnh, không lc đhn.

2. Tn Thành Công trvnước :

Sách Quc ngk: Tn Thành Công lưu vong Chu. Khi Thành Công trvTn, mt người nước Tn bói xem lành dra sao ?

Bói được ca Càn (quch) vi hào 1,2,3 đng, do đó biến thành quBĩ ䷋

Xem xong kết lun là vic Thành Công vTn bt thành.

Qunhiên là thế. Lp lun như sau :

Càn là tri, là quân (vua), phi vi tri là tt. Nhưng qudưới ca Càn biến thành Khôn (là đt,là thn), tc là quân biến thành thn, nên không có kết qu. Quli có 3 ln biến, nên vua phi 3 ln ra khi nước. Li thêm, Thoán t: bĩ chi phnhân, bt li quân ttrinh, đi vãng tiu lai., nên kết lun là không tt, bt thành.

3.Trùng Nhĩ vnước :

Sách Quc ngviết : Trùng Nhĩ (sau này là Tn Văn Công) mun vnước làm vua, bói được quD: ䷏ vi hào 1, 4, 5 đng do đó biến thành quTruân ䷂

Đưa cho thy bói xem và Tư Không Qu. xem.

Thy bói cho rng : QuTruân dưới là Chn (xe),trên là Khm (nước, đường bnt); tc xe không đi được, là bế tc không thông, vic không thành.

Tư Không Qu. da vào Thoán tca quTruân là: nguyên, hanh, li, trinh, vt dng, li du vãng, li kiến hu. Thoán tquDli viết : Li kiến hu hành sư. Ri kết lun li kiến hu là được vic nước, Trùng Nhĩ nên vnước. Trùng Nhĩ vnước, làm vua Tn (và sau này là Bá)

***

Trước khi kết thúc, xin các bn nhli, sau khi lp được qu, ta đi chiếu vi Kinh Dch đtìm ra qutương ng. Căn cvào li lca qutrong Kinh (Thoán t, Hào tvà Thp truyn) ta có thxác đnh được cát hung ha phúc, đng thi tìm ra bin pháp đi ng.

Đến đây, xin tm kết thúc nhng gì tôi đã biết trong quá trình hc hi, mong các bn tìm được mt vài điu hu ích. Tm bit các bn!



Tham Kho: Nguyn Hiến Lê, Ngô Tt T, Wu Wei, Richard Wilhelm, Kiu Xuân Dũng, Đông A Sáng, Internet, Facebook...



Ghi chú thêm:

Phương pháp tiến hành lp quDch bng thtre (theo Đông A Sáng)

1. Vt dng và nghi thc

a. Các loi th:

-- Dùng 50 cng cthi (hoc 50 thtre) dài 25 - 30 cm như đã nói trên, hp thành mt bó, dùng đbói.

-- Dùng 6 thtre dp na, mi thdài 3 - 4 inch (8 - 10 cm) x ngang 1/2 inch (1,5 cm) tượng trưng 6 hào ( đlp qu): trên 1 mt vnét đt(- -) tượng trưng âm, màu đen; mt đi vnét lin (__), tượng trưng dương, màu đ.

-- Dùng 2 đng tin đgieo sp nga

b. Nhng vt dùng để đựng các loi thvà cách bài trí :

-- ng tre hoc cái tráp, hp

Dùng cái ng tre hoc cái tráp (gi đc), đường kính khong 8cm, có np đy, để đựng 50 th.Trước khi bthtre vào ng hoc tráp thì bc bên ngoài bng mt tm la điu (tý tôn trng), ri bvào trong mt túi la màu đen, ri mi bvào trong ng tre

(tráp) và đy li.

-- Bình gm (hoc đng) :

Dùng cái bình bng gm để đựng 6 thtre (tượng trưng 6 hào).

c. Cách bài trí :

Người ta để ống tre (tráp,hp) sau án thư. Trước cái tráp đ2 đng tin (dùng đoán sp nga), trước 2 đng tin là bình gm (hoc đng) đng 6 th, trước bình gm là lư hương.

d. Các nghi thc :

Thanh ty, nghi thc này được tiến hành vào bui sáng, trước khi đim tâm; là đbng , tm ra sch s. Thanh ty xong, thì thp hương, thp đèn (nến). Bày trên hương án 6 thtre tượng trưng ( 6 hào) thành quĐa Thiên Thái:

Thp hương xong, qugi trên tm nm, đc li khn: Thiên đa vô ngôn, tôi tin rng Tri Đt cm nhn được tâm thành mà soi sáng cho tôi được rõ no cát hung (tt, xu).

Khn xong, thhai đng tin tròn xung đt:

-- Nếu mt sp, mt nga thì có thtiến hành dđoán.

-- Nếu chai đu nga hoc đu sp là chưa được, phi ngi đnh tĩnh ln na, sau đó li thtiếp hai đng tin. Nếu vn sp choc nga c, thì kết thúc nghi thc, không dđoán. Phi chđến lúc khác.

Tt cnghi thc trên, vùa bày tsthành tâm, va thhin stp trung tính thn vào vic dđoán.

2. Phương pháp tiến hành lp qu

a. Lp ni quái :

1- rút 1 cng thtrtrong bó (50 chiếc) btrli vào bình gm ; biu thtVô cc chuyn thành Thái cc; thtre tượng trưng Thái cc.

Trong quá trình dđoán, người ta không đng đến thtre tượng trưng Thái cc.

2- chia sthcòn li (49 th) thành hai nhóm ngu nhiên.

Nhóm tay trái đsang bên trái bình gm. Nhóm tay phi đn bên phi bình gm. Hai nhóm thbiu thLưỡng nghi (Thái cc sinh Lưỡng nghi).

3- ly 1 thtre nhóm thtre bên phi, kp vào gia ngón tay út và áp út (đeo nhn) ca tay trái.

4- rút nhóm thbên phi mi ln 2 th, tượng trưng âm – dương. Tiếp tc 4 như ln thế, tượng trưng Ttượng. Tng cng sthđã rút là 8 th, tượng trưng Bát quái.

5- tiếp tc rút thnhư trên. Cho đến khi nhóm thbên phi chcòn t0 - 7 th(tc là không đtđrút).

Thí d: còn 2 th.

6- ly 1 thkp ngón tay út và áp út tay trái, bvào nhóm thbên phi còn li (2 th); ta được tng cng là 3 th.

7- đi chiếu sthvi sca Bát quái, ta tìm ra qu, hình qu, đlp thành ni quái ( hquái).

Thí d: Đi chiếu, thy s3 là quLy.

8- đi ni quái (Càn) quĐa Thiên Thái (đã xếp trên) thành quLy va chiêm được.

QuĐa Thiên Thái thành quĐa Ha Minh.

䷊ ䷣

Đa Thiên Thái ----> Đa Ha Minh Di

b. Lp ngoi quái :

Ly 49 thgp li thành mt bó, chia bó này ra làm hai tmt cách ngu nhiên, mt tđbên phi, mt tđbên trái bình gm. Nhưng ln này ly nhóm thẻ ở bên trái bình gm.

Mi thao tác tương tnhư đã làm vi nhóm thbên phi: Nhón 1 thkp vào ngón tay út và áp út. Tiến hành rút 4 ln mi ln 2 th. Sthcòn li t0 – 7 th. Cng vi 1 thkp ngón tay. Tìm được tng s. Đi chiếu vi sBát quái. Ta có ngoi quái.

Ví d: Còn li 6 + 1 = 7

Đi chiếu vi sBát quái 7 là Cn. Thay Cn vào 3 hào (được lp bi 6 thdp) còn li (ngoi quái Khôn quĐa Ha Minh) ta có qu: Sơn Ha Bí ䷕

c. Tìm hào đng :

Ly 49 thgp li thành mt bó, chia bó này ra làm hai tmt cách ngu nhiên, mt tđbên phi, mt tđbên trái bình gm.

Ly 1 thtthbên phi, kp bên ngón tay áp út và ngón tay út ca bàn tay trái .

Rút thtrên tphi, mi ln 2 th(âm – dương), chia thành mi nhóm 6 th(tượng trưng 6 hào). Khi trên tphi sthcòn li nhhơn 5,ly sthđó cng vi thđang kp tay trái, tng schính là hào đng.

S1 là hào 1 đng, s2 là hào 2 đng, s3 là hào 3 đng, s4 là hào 4 đng, s5 là hào 5 đng, s6 là hào 6 đng.

Thí d: Sau khi rút còn 4 th+ 1 thbên tay trái = 5 là hào 5 đng

Nếu hào đng là đng là dương thì đi dương thành âm, nếu hào âm đng thì đi âm thành dương.

Thí d:

TquSơn Ha Bí trên (quch), hào 5 (âm) là hào đng, đi âm thành dương:

Sơn Ha Bí thành qubiến Phong Ha Gia Nhân

Ta có hai qutrùng quái, quđu là quch(xem svic), qusau là qubiến (kết quca svic

Quthvà qudng :

Hào đng có tác dng giúp cho người ta tìm ra qubiến, đbiết sbiến hóa ttt sang xu hoc ttt sang xu ca svic cn đoán. Li na, nó còn quan trng là phân bit được quthvà qudng trong qubiến. Thlà bn thân người lun đoán, dng là công vic cn đoán.

Theo ví dva nêu trên, hào 5 là hào đng, vy quCn trên (thượng quái) là quth; quLy dưới (hquái) là qudng ca qubiến Phong Ha Gia Nhân.

Người ta phi ngũ hành vào quđbiết sinh hay khc ca qudng đi vi quth.

Có nhng trường hp xy ra:

1- quthkhc qudng là tt (cát).

2- qudng khc quthlà xu (hung).

3- thvà dng ngang nhau (tc yếu tngũ hành ging nhau, thì thun li.

4- thsinh dng thì bhao tn.

5- dng sinh ththì có tin vui.

6- qudng trước tt, sau khi biến thành xu, là vic trước tt sau xu.

7- qudng trước xu, sau khi biến thành tt, là vic trước xu sau tt.

8- qubkhc chnày nhưng có chkhác sinh, biu thcó scu giúp.

9- qucó chbkhc nhưng không có chkhác sinh (vô sinh), thì không có trgiúp.



Cập nhật theo nguyên bản của tác gỉa chuyển từ Garland, Texas ngày 29.6.2017 .


VIỆT VĂN MỚI NEWVIETART NHỊP CẦU NỐI KẾT VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VIỆT NAM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC TỪ NĂM 2004