TRẦN NGUYÊN ANH

(1934 - 2009)
  • Trần Nguyên Anh tự nhận là Ngu Nhân, Biệt hiệu Như Thủy, Bút danh Ngứa Nhĩ, Muối Đói, Tú Phang (viết thơ trào phúng) – TNA, Nguyên Vũ (viết phóng sự, bút ký, tạp bút, truyện ngắn) – Chào đời giữa đêm giao thừa Tết Nguyên Đán Giáp Tuất (1934) thuộc phủ Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Yên nay là huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc trong một gia đình chín anh chị em. Tác giả song sinh với người chị là Trần Thị Thân.
    Thân phụ Trần Văn Th.
    (Sinh năm 1893 mất năm 1945)
    Thân mẫu : Họ Nguyễn Thị
    (Sinh năm 1895 mất năm 1954)
    Vào tới Sài-Gòn tháng giêng năm 1955. Bắt đầu viết báo và làm thơ từ năm 1957. Đã cộng tác và biên tập cho các báo Tự Do, Dân Việt, Thời Báo, Thời Luận & Thời Thế (Sài-Gòn), Công Dân (Huế), Tuần báo Sài Thành, Tuần báo Chiến Đấu, Tuần báo Diễn Đàn Chính Đảng, Tạp chí Quần Chúng tại Sài-Gòn trước năm 1975.
  • TÁC PHẨM ĐÃ XUẤT BẢN :

  • Tác phẩm lấy bút danh Người Họ Trần gồm :

    1. Nước Non Tâm Sự : trường thiên lục bát trên 2000 câu. Khởi viết năm Bính Dần (1986) hoàn tất năm Kỷ tỵ (1989) mô tả tai biến gia đình và tâm sự vào Nam.
    2.Diễn Khúc Dân Tình (tập I) : lục bát trường thiên, dài 1800 câu. Khởi viết năm 1985 hoàn tất năm 1990, đánh máy sửa lại năm 1995.Lấy bối cảnh lịch sử từ năm Ất Dậu (1945) đến năm Canh Ngọ (1990), từ Bắc vào Nam, 45 năm Nước Non loạn lạc chia cắt, rồi Hòa Bình Thống Nhất.
    3. Những Bài Lục Bát Cho Con : bối cảnh lịch sử từ năm Nhâm Dần (1962) đến năm Giáp Tuất (1994). 61 bài.
    4. Thời Gian Thương Nhớ (72 bài tứ tuyệt-Phân đoạn liên hoàn) : bối cảnh lịch sử từ năm Đinh Tỵ (1977) đến năm Quý Dậu (1993).
    5.Xuân Nhớ Ngàn Năm (Trên 400 bài Thất ngôn bát cú liên hoàn Đường luật) : bối cảnh lịch sử từ năm Bính Thìn (1976) đến năm Ất Hợi (1995).

  • Tác phẩm lấy bút danh Trần Nguyên Anh gồm:

    1. Dĩ Vãng Bâng khuâng (thơ trữ tình, trào phúng, tạp bút viết trước 1975)
    2. Tình Quê (2 tập, 147 bài, viết năm 1977)
    3. Ngẫm Đau Cố Sự (128 bài bát cú, bát cú liên hoàn)
    4. Ly Hương Hoài Cảm (2 tập,121 bài, viết từ năm Giáp Tuất, 1994 , đến năm Bính Tý, 1996)
    5. Nhớ Thương Hà Nội (Viết nhân kỷ niệm 1.000 năm thành lập Đông Đô Thăng Long (Hà Nội) 1010 – 2010, và 300 năm thành lập Thành phố Sài-Gòn, 1698 – 1998, gồm 67 bài)
    6. Đời Vô Thường (gồm 59 bài Lục bát và bát cú, viết năm 1998)
    7. Văn Chương Giao Cảm (2 tập, thơ xướng họa với các thi hữu)
    8. Vịnh Danh Nhân Lịch Sử
    9. Thơ Luật Đường gieo vần trắc + tạp cảm (70 bài)
    10. Sau Cơn Đau Mậu Dần (1998).




  • TÁC PHẨM ĐÃ ĐĂNG TRÊN NEWVIETART - VIỆT VĂN MỚI






  • KHÓC ANH HOÀNG HẢI
  • KHÓC CỤ “HOÀN KIẾM”
  • VÔ THƯỜNG HAI CHỮ TỬ SINH
  • SẮC SẮC KHÔNG KHÔNG
  • AI TRI KỶ ? AI TRI ÂM ?
  • THẤY BUỒN GHÊ
  • TRĂNG VÀNG ĐỒNG QUÊ
  • SÔNG HỒ TỰ DO
  • LUẨN QUẨN LUÂN HỒI
  • SAO MÀ BẮT TRĂNG
  • SAO MÀ VÁ TRĂNG
  • ĐÊM XUÂN 63 NGẪU CẢM
  • TRANG THƠ ĐÓN XUÂN
  • Trông Thấy Thất Sơn Cảm Tác
  • Rạch Giá Cảm Tác
  • Hà Tiên Cảm Tác
  • Tà Phô Cảm Tác
  • Vịnh Cọp, Sư Tử - Trong Sở Thú
  •      Vịnh con trâu 
  •  Vịnh con chó “Bi” 
  • Vịnh con voi
  •  Tâm sự con sư tử
  • Khóc sống anh Lam Giang (*)
  • Đồng thuộc
  • Tạp cảnh  
  • Nhàn cảm
  • Tiếc nuối thời gian
  • Thăm mộ Phù Dung
  • Đông Hồ cảm tác
  • Trước cửa biển Hà Tiên
  • Thăm Chùa Hang
  • Thư nhàn cảm tác
  • Nỗi buồn theo tuổi
  • Bạn đến chơi cảm hứng
  • Tự trào 59
  • Mãi nhớ xuân quê
  • Đi chơi xuân
  • Ngẫu xuân
  • Xuân qua xuân lại
  • Gởi Họa sĩ Phương Linh
  • Chiều Đến Thăm Anh
  • Trăm Năm Chiếc Bóng
  • Tuổi Già Chán Ngắt
  • Thơ Gởi Anh Hồ Kinh
  • Gởi Một Người Bạn Ở Charleston – USA